Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

1. Trình tự thực hiện:

* Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Đại diện nhà đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền (có Giấy ủy quyền kèm theo) nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính hoặc scan hồ sơ và gửi về địa chỉ email: bqlkktkcnthaibinh@thaibinh.gov.vn

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho nhà đầu tư hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Nhà đầu tư nhận giấy hẹn trả kết quả.

+ Trường hợp gửi hồ sơ qua email thì cán bộ nhận hồ sơ viết và scan giấy hẹn gửi email cho nhà đầu tư.

+ Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì cán bộ nhận hồ sơ viết giấy hẹn gửi qua đường bưu chính cho nhà đầu tư.

Bước 4: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh.

Bước 5: Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh xin ý kiến thẩm định của Bộ, ngành và cơ quan khác có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chi tiết như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung quy định tại Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP liên quan đến nội dung điều chỉnh.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Bước 6: Nhà đầu tư nhận kết quả theo giấy hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ qua email thì khi đến nhận kết quả mang theo hồ sơ gốc nộp để lưu trữ.

* Điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh:

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện TTHC chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Đại diện nhà đầu tư hoặc đại diện được ủy quyền (có Giấy ủy quyền kèm theo) nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại địa chỉ: http://dvctt.thaibinh.gov.vn

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho nhà đầu tư hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Nhà đầu tư nhận giấy hẹn trả kết quả.

Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính thì cán bộ nhận hồ sơ viết giấy hẹn gửi qua đường bưu chính cho nhà đầu tư.

Bước 4: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh.

Bước 5: Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh xin ý kiến các cơ quan liên quan, lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc không phê duyệt.

Chi tiết như sau:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan liên quan, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp lập báo cáo thẩm định về các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân  tỉnh.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

Bước 6: Nhà đầu tư nhận kết quả theo giấy hẹn tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, thông qua hệ thống bưu chính hoặc qua đường Internet đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh tại Trung tâm Hành chính công tỉnh (Tầng 1, Nhà Triển lãm Thông tin tỉnh, Khu vực Quảng trường 14/10, đường Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình).

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 39 Luật Đầu tư), cụ thể:

+ Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.

+ Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

+ Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn.

+ Thời hạn hoạt động của dự án.

+ Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.

+ Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có);

- Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có), cụ thể:

+ Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b) Số lượng hồ sơ:

- 08 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

- 04 bộ hồ sơ đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

4. Thời hạn giải quyết:

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ là: Trong thời hạn 42 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

- Đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Uỷ ban nhân dân tỉnh: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư trong nước (cá nhân, tổ chức) có dự án đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp:

- Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính;

- Điều chỉnh tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư;

- Điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Thủ tục này cũng áp dụng đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành (trước 01/7/2015) và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước thời điểm Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành. Nay, nhà đầu tư điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (Khoản 5 Điều 62 Nghị định 118/2015/NĐ-CP).

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền;

- Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

- Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và lập báo cáo thẩm định.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ, ngành và cơ quan liên quan.      

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư (của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ).

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu tại Phụ lục I, Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm:

- Mẫu I.6: Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (áp dụng đối với trường hợp có điều chỉnh chủ trương đầu tư).

- Mẫu I.8: Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Đáp ứng nội dung thẩm định theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 35 Nghị định 118/2015/NĐ-CP đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

- Đáp ứng nội dung thẩm định theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 34 Nghị định 118/2015/NĐ-CP đối với dự án thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: 

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

- Quyết định số 1038/QĐ-BKHĐT ngày 28/7/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

- Tải mẫu đơn: