Phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm

Phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm

 1. Trình tự thực hiện:

 Bước 1: Nộp hồ sơ          

 Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm đến Trung tâm Hành chính công tỉnh

 Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

 - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức tiếp nhận vào sổ theo dõi, lập Giấy biên nhận hồ sơ.

 - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện, bổ sung.

 Bước 3. Giải quyết

- Trường hợp hồ sơ nhận được không hợp lệ thì chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm và gửi trực tiếp đến người nộp hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Đối với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm, cơ quan có thẩm quyền phải tổ chức phê duyệt phương án trục vớt trong thời hạn không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ hợp lệ; đối với trường hợp tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt thì thời hạn này không quá 48 giờ.

 Bước 4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo Giấy hẹn.

 2. Cách thức thực hiện:

 a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình;

 b) Nộp hồ sơ qua đường bưu chính;

 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

 a) Thành phần hồ sơ:

 - Tờ khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm theo mẫu;

 - Phương án trục vớt tài sản chìm đắm, gồm các nội dung cơ bản sau:

 + Tên, số lượng, loại tài sản chìm đắm;

 + Số lượng, loại hàng chở trên tàu (nếu là tàu thuyền);

 + Khối lượng nhiên liệu trên tàu (nếu là tàu thuyền);

 + Căn cứ tổ chức việc trục vớt;

 + Kết quả thực hiện phương án thăm dò tài sản chìm đắm (nếu có);

 + Địa điểm tài sản bị chìm đắm;

 + Dự kiến thời gian bắt đầu và thời hạn trục vớt;

 + Phương tiện tham gia và biện pháp trục vớt;

 + Biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong quá trình trục vớt;

 + Biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong quá trình trục vớt;

 + Biện pháp bảo quản tài sản bị chìm đắm sau khi được trục vớt;

 + Bàn giao tài sản được trục vớt;

 + Biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

 + Biện pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường;

 + Biện pháp phòng, chng cháy, nổ;

 + Dự toán chi phí trục vớt;

 + Đơn vị thực hiện trục vớt.

 Đối với phương án trục vớt do chủ sở hữu tài sản lập và thực hiện trục vớt thì phương án không bao gồm nội dung dự toán chi phí trục vớt.

 - Các tài liệu, giấy tờ cần thiết khác có liên quan (nếu có).

 b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ

 4. Thời hạn giải quyết:

 - Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm không gây nguy hiểm.

 - Không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm.

 - Không quá 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ theo quy định với tài sản chìm đắm gây nguy hiểm không xác định được chủ sở hữu, tài sản chìm đắm thuộc sở hữu nhà nước và tài sản chìm đắm do Cảng vụ tổ chức trục vớt.

 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.

 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm

 8. Lệ phí: Không.

 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai phê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm.

 10. Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 - Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;

 - Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ quy định về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam.


- Tải mẫu đơn: