Trường hợp 4: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.

Trường hợp 4: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Trung tâm hành chính công cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để xem xét, tổ chức thẩm định.

Bước 4: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét hồ sơ; nếu không đủ điều kiện có phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại hồ sơ bằng văn bản, chuyển Trung tâm hành chính công cấp huyện yêu cầu công dân bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả lại hồ sơ; nếu đủ điều kiện tổ chức thẩm định. (01 ngày làm việc)

Bước 5: Khi hồ sơ đủ điều kiện trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra thực địa (nếu cần thiết),  trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất, hoàn thiện hồ sơ, gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả

Bước 6: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ (đối với trường hợp không có giấy phép xây dựng)

- Niêm yết công khai kết quả tại trụ sở ủy ban và khu dân cư nơi có đất (thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày); xem xét giải quyết ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7: Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ điều kiện do UBND xã chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế, gửi phiếu xin ý kiến cơ quan cấp phép xây dựng (đối với trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng).

Bước 8: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ nhận nhận được Phiếu xin ý kiến của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan cấp phép xây dựng có ý kiến bằng văn bản gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 9: Chi cục thuế huyện, thành phố có trách nhiệm xác định và ra thông báo nghĩa vụ tài chính chuyển cho người sử dụng đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện. (Thời gian thực hiện của Chi cục thuế huyện, thành phố theo Hướng dẫn liên ngành Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc)

Bước 10: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy nộp tiền của người sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai in giấy chứng nhận trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Bước 11: Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng TN&MT thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký Giấy chứng nhận hoặc chuyển trả hồ sơ đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.

Bước 12: Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc; UBND huyện, thành phố xem xét ký giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân.

Bước 13: Sau khi nhận được giấy chứng nhận do UBND huyện, thành phố ký trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai vào sổ cấp giấy, quét Giấy chứng nhận, lưu hồ sơ và chuyển về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả.

Bước 14: Công dân nộp phí, lệ phí theo quy định, nhận kết quả theo giấy hẹn tại Trung tâm hành chính công cấp huyện sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Stt

Thành phần hồ sơ

Số lượng

Bản chính

Bản sao hợp lệ

1

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

02

 

2

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người sử dụng đất (trường hợp đăng ký bổ sung tài sản thì nộp bản chính)

 

02

3

Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có)

(Có danh sách chi tiết kèm theo)

 

02

4

Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng)

 

02

5

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; hồ sơ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

 

02

6

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật

 

02

7

Tờ khai lệ phí trước bạ

02

 

4. Thời hạn giải quyết: 27 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai hồ sơ, thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính)

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8. Phí, lệ phí:

Lệ phí địa chính:

-         Tại phường thuộc thành phố: 70.000 đồng/giấy (Bẩy mươi nghìn đồng).

-         Tại các khu vực khác: 12.000 đồng/ giấy (Mười hai nghìn đồng)

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 

 - Tại phường, thị trấn là 400.000 đồng/hồ sơ (Bốn trăm nghìn đồng).

 - Tại xã là 280.000đồng/hồ sơ (Hai trăm tám mươi nghìn đồng).

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Tờ khai lệ phí trước bạ.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Thái Bình về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.


- Tải mẫu đơn: