Trường hợp 2: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trường hợp 2: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trường hợp không đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Trung tâm hành chính công cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để xem xét, tổ chức thẩm định.

Bước 4: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét hồ sơ; nếu không đủ điều kiện có phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại hồ sơ bằng văn bản, chuyển Trung tâm hành chính công cấp huyện yêu cầu công dân bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả lại hồ sơ; nếu đủ điều kiện tổ chức thẩm định (01 ngày làm việc)

Bước 5: Khi hồ sơ đủ điều kiện trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra thực địa (nếu cần thiết), trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất, hoàn thiện hồ sơ, gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả.

Bước 6: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch.

- Niêm yết công khai kết quả tại trụ sở ủy ban và khu dân cư nơi có đất (thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày); xem xét giải quyết ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7: Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ điều kiện do UBND xã chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế.

Bước 8: Chi cục thuế huyện, thành phố có trách nhiệm xác định và ra thông báo nghĩa vụ tài chính chuyển cho người sử dụng đất, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện. (Thời gian thực hiện của Chi cục thuế huyện, thành phố theo Hướng dẫn liên ngành Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc)

Bước 9: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy nộp tiền của người sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai in giấy chứng nhận trình Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Bước 10: Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, Phòng TN&MT thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký Giấy chứng nhận hoặc chuyển trả hồ sơ đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.

Bước 11: Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc; UBND huyện, thành phố xem xét ký giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân.

Bước 12: Sau khi nhận được giấy chứng nhận do UBND huyện, thành phố ký trong thời hạn không quá một (01) ngày làm việc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai vào sổ cấp giấy, quét Giấy chứng nhận, lưu hồ sơ và chuyển về Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả.

Bước 13: Công dân nộp phí, lệ phí theo quy định, nhận kết quả theo giấy hẹn tại Trung tâm hành chính công cấp huyện sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Stt

Thành phần hồ sơ

Số lượng

Bản chính

Bản sao hợp lệ

1

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

02

 

2

Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (nếu có)

(Có danh sách chi tiết kèm theo)

 

02

3

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; hồ sơ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

 

02

4

Tờ khai lệ phí trước bạ

02

 

5

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

02

 

4. Thời hạn giải quyết: 24 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai hồ sơ, thời gian cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8. Phí, lệ phí:

Lệ phí địa chính:

-         Tại phường thuộc thành phố: 20.000 đồng/giấy (Hai mươi nghìn đồng).

-         Tại các khu vực khác: 10.000 đồng/ giấy (Mười nghìn đồng)

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 

 - Tại phường, thị trấn là 400.000 đồng/hồ sơ (Bốn trăm nghìn đồng).

 - Tại xã là 280.000đồng/hồ sơ (Hai trăm tám mươi nghìn đồng).

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Tờ khai lệ phí trước bạ

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của UBND tỉnh Thái Bình về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.

 

- Tải mẫu đơn: