Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (6 trường hợp) Trường hợp 1: Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

Trường hợp 1: Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Trung tâm hành chính công cấp huyện chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để xem xét, tổ chức thẩm định.

Bước 4: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét hồ sơ; nếu không đủ điều kiện có phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại hồ sơ bằng văn bản, chuyển Trung tâm hành chính công cấp huyện yêu cầu công dân bổ sung, chỉnh sửa hoặc trả lại hồ sơ; nếu đủ điều kiện tổ chức thẩm định (01 ngày làm việc).

Bước 5: Khi hồ sơ đủ điều kiện trong thời hạn không quá tám (08) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra thực địa (nếu cần thiết), trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất, hoàn thiện hồ sơ, gửi hồ sơ đến UBND cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả.

Bước 6: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch.

- Niêm yết công khai kết quả tại trụ sở ủy ban và khu dân cư nơi có đất (thời hạn niêm yết công khai là 15 ngày); xem xét giải quyết ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ về Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 7: Trong thời hạn không quá ba (03) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND xã chuyển đến, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 8: Công dân nhận kết quả theo giấy hẹn tại Trung tâm hành chính công cấp huyện sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định .

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

 

 

Stt

Thành phần hồ sơ

Số lượng

Bản chính

Bản sao hợp lệ

1

Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

02

 

2

Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (nếu có)

(Có danh sách chi tiết kèm theo)

 

02

3

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có)

 

02

4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc (không kể thời gian niêm yết công khai hồ sơ)

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

8. Phí, lệ phí: Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ sơ địa chính.