Xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Thủ tục 11: Xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

1. Trình tự và thời gian thực hiện:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có các hoạt động ngành nghề phù hợp với Điều 3 Quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh, lập hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, kiểm tra hồ sơ do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến và có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

- Sở Công Thương tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng cấp tỉnh xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống để tổ chức thẩm định, xét duyệt nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đủ tiêu chuẩn theo quy định,có văn bản trình UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

- Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận Hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do Hội đồng cấp tỉnh trình. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đáp ứng các tiêu chí theo quy định.

- Nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

2. Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

* Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống:

- Văn bản đề nghị xét công nhận nghề truyền thống của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển nghề truyền thống của địa phương.

- Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có).

Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

- Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

* Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề:

- Văn bản đề nghị xét công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề trong 02 năm liền kề năm xét duyệt.

- Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.

- Văn bản phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về chấp hành bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

* Hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống:

- Nghề truyền thống:

+ Văn bản đề nghị xét công nhận nghề truyền thống của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

+ Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển nghề truyền thống của địa phương.

+ Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Làng nghề:

+ Văn bản đề nghị xét công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề trong 02 năm liền kề năm xét duyệt.

+ Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.

+ Văn bản phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về chấp hành bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

- Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ gồm:

+ Bản sao giấy chứng nhận công nhận làng nghề.

+ Văn bản đề nghị xét công nhận nghề truyền thống của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

+ Báo cáo tóm tắt quá trình hình thành, phát triển nghề truyền thống của địa phương.

+ Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hoá dân tộc của nghề truyền thống.

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

- Trường hợp chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị xét công nhận làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp xã.

+ Báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề trong 02 năm liền kề năm xét duyệt.

+ Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.

+ Văn bản phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện về chấp hành bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

+Bản sao giấy công nhận nghề truyền thống.

b) Số lượng hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được lập thành 09 bộ, nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (trong đó có 02 bản chính).

4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thực hiện thủ tục hành chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.

8. Phí, lệ phí: không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng các quy định tại Điều 4 Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Thái Bình, cụ thể:

a) Quy định tiêu chí công nhận nghề truyền thống:

Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:

- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc.

- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.

b) Quy định tiêu chí công nhận làng nghề:

Làng nghề được công nhận phải đạt 05 tiêu chí sau:

- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.

- Có tỷ trọng giá trị sản xuất từ ngành nghề nông thôn chiếm tối thiểu 50% tổng giá trị sản xuất của làng trong năm (tính theo giá thực tế).

- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

- Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo các quy định của pháp luật hiện hành.

- Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

c) Quy định tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:

Làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt các tiêu chí sau:

- Đạt các tiêu chí theo quy định khoản b mục này.

- Có ít nhất một nghề truyền thống và đạt tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn làm nghề truyền thống.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, ngày 14/2/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;

- Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh Thái Bình ban hành Quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

- Tải mẫu đơn:
  Không có mẫu