Bán doanh nghiệp tư nhân

Bán doanh nghiệp tư nhân.

1) Trình tự thực hiện:    

Lưu ý:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         

·                Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại của Điều 187 Luật Doanh nghiệp. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác.

·                Người mua gửi Hồ sơ đăng ký thay đổi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

            1.1. Đăng ký trực tiếp:

Bước 1:  Tổ chức, cá nhân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bước 2:  Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư  tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình:

Cán bộ tiếp nhận của Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra thành phần hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đủ thành phần theo quy định thì nhận hồ sơ, thu lệ phí, nhập thông tin hồ sơ và thông tin cá nhân người nộp hồ sơ vào Hệ Thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trao Giấy biên nhận hẹn thời gian trả kết quả;

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa đúng quy định thì hướng dẫn cho tổ chức, công dân hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo ngày hẹn tại Giấy biên nhận.

            1.1. Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng:

Bước 1:  Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);

Bước 2: Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người kê khai thông tin, tải văn bản điện tử sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo ngày hẹn tại Giấy biên nhận.

1.2. Đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:

Bước 1:  Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);

Bước 2: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

·                     Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

·                     Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người người kê khai thông tin, tải văn bản điện tử sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

·                     Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

·                     Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện).

·                     Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, cán bộ tiếp nhận của Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ bản giấy với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử.

·                     Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

·                     Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

Bước 3: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo ngày hẹn tại Giấy biên nhận.

          2) Cách thức thực hiện: Người mua doanh nghiệp tư nhân gửi Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Thái Bình hoặc nộp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

          3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          a) Thành phần hồ sơ:

·                Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục II-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·                Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người mua;

·                Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.

          b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

          4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

          5) Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

          6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

          7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

          8) Lệ phí: 200.000 đồng (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).

          9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

          Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục II-3, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

          10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục: Được quy định tại Điều 28, 29 Luật Doanh nghiệp và Điều 47 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. 

          11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

·                Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Luật Doanh nghiệp);

·                Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);

·                Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);

·                Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/12/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (Thông tư số 176/2012/TT-BTC).

 

- Tải mẫu đơn: