Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài

Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Công dân đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định;

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, thu lệ phí, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả;

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho công dân hoàn thiện bổ sung.

Bước 3: Công dân nhận kết quả theo giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện:

- Người có yêu cầu đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký khai tử;

- Người thực hiện việc đăng ký khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần:

a.1. Giấy tờ phải nộp:

- Tờ khai đăng ký khai tử;

- Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử gồm:

+ Giấy xác nhận việc thi hành án tử hình (trường hợp người chết do thi hành án tử hình);

+ Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án (trường hợp người bị Tòa án tuyên bố là đã chết);

+ Văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên (Trường hợp người chết có nghi vấn);

+ Biên bản xác nhận việc chết của người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông (Đối với người chết trên phương tiện giao thông, biên bản phải có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó); 

- Văn bản uỷ quyền (trường hợp uỷ quyền cho người khác làm thay) phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

a.2. Giấy tờ phải xuất trình:

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai tử;

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú cuối cùng của người chết để xác định thẩm quyền (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc); trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì xuất trình giấy tờ chứng minh nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết.

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Trích lục khai tử.

8. Lệ phí: 50.000 đồng/ trường hợp.

Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai tử.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử, trường hợp người chết không có thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử;

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;

- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

- Quyết định số 3105/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành mức thu phí và lệ phí.

 

- Tải mẫu đơn: