Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Thủ tục 07. Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá gửi 01 bộ hồ sơ về Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

- Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ và kiểm tra:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ, cán bộ viết giấy hẹn cho thương nhân.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ hướng dẫn cho thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Bước 3: Thương nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ qua bưu điện hoặc trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

 3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

* TH1: Cấp lại do Giấy phép bị mất, hỏng, rách nát:

- Văn bản đề nghị cấp lại;

- Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có).

* TH2: Cấp lại do Giấy phép hết hiệu lực thi hành:

Trường hợp Giấy phép đủ điều kiện bán buôn sản phẩm thuốc lá đã được cấp hết thời hạn hiệu lực. Trước thời hạn hiệu lực của giấy phép 30 ngày, tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép (nếu tiếp tục kinh doanh). Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự thực hiện, phí và lệ phí như đối với trường hợp cấp mới.

b) Số lượng hồ sơ:

Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ xin đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá gửi Phòng Kinh tế thành phố Thái Bình/ Phòng Công Thương huyện/ Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện;

4. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá. Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế thành phố Thái Bình/ Phòng Công Thương huyện/ Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu:

a) Trường hợp 1:

- Thuộc địa bàn thành phố: Lệ phí cấp GCN: 200.000 đ/giấy/lần cấp

- Ở các khu vực khác: Lệ phí cấp GCN: 100.000 đ/giấy/lần cấp

b) Trường hợp 2:

* Đối với tổ chức, doanh nghiệp:

- Ở địa bàn thành phố:

+ Phí thẩm định: 1.200.000 đ/điểm KD/lần thẩm định

+ Lệ phí cấp GCN: 200.000 đ/giấy/lần cấp

+ Ở các khu vực khác:  Mức thu tương ứng bằng 50% mức thu nêu trên.

* Đối với hộ kinh doanh,cá nhân:

- Ở địa bàn thành phố:

+ Phí thẩm định: 400.000 đ/điểm KD/lần thẩm định.

+ Lệ phí cấp GCN: 200.000 đ/giấy/lần cấp

- Ở các khu vực khác:  Mức thu tương ứng bằng 50% mức thu nêu trên.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu Phụ lục 56 kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BCT).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có);

a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

c) Diện tích điểm kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m2 trở lên;

đ) Có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá;

đ) Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/9/2013 của Chinh phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16/5/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa.

- Tải mẫu đơn: